Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
pp moi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lôi Trung Kiệt (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:16' 11-02-2015
Dung lượng: 1'023.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lôi Trung Kiệt (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:16' 11-02-2015
Dung lượng: 1'023.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tập huấn
ĐỔI MỚI KIỂMTRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NHỮNG TỒN TẠI TRONG kiểm tra, đánh giá MÔN LỊCH SỬ Ở trường phổ thông Việt Nam hiện nay
GV chưa xác định đầy đủ, rõ ràng mục đích, triết lý đánh giá: đánh giá để làm gì, tại sao phải đánh giá, đánh giá nhằm thúc đẩy, hình thành khả năng gì ở HS?...
GV chưa chú ý phản hồi và tự ĐG của HS mà chủ yếu chỉ tập trung vào đánh giá KQHT để xếp loại, cho điểm HS
GV chưa chú trọng và gặp nhiều khó khăn khi đánh giá thái độ và các hoạt động giáo dục HS
Làm thế nào để đổi mới KT,ĐG học sinh
theo định hướng năng lực?
Làm rõ khái
niệm năng lực /
đnhhướng năng lực của HSphổthôg là gì?
Nâng cao hiểu biết của CBQL, GV về triết lí đánh giá
Đánh giá vì sự tiến bộ
của người học )
Đánh giá như là quá
trình học tập
Đánh giá về kết quả
học tập
Mục đích/ triết lí của KT,ĐG theo năng lực
KHÁI NIỆM NĂNG LỰC
Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của việc học tập và cuộc sống
Đánh giá HS theo định hướng năng lực
Đánh giá HS theo định hướng năng lực là đánh giá theo chuẩn về sản phẩm đầu ra, sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng, mà là năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập tới một chuẩn nào đó.
Năng lực cốt lõi của học sinh Việt Nam
THANG ĐO CÁC MỨC ĐỘ CỦA NĂNG LỰC MÔN LỊCH SỬ
ĐƠN GIẢN
PHỨC TẠP
Ví dụ minh họa: Năng lực đánh giá sự kiện , hiện tượng, nhân vật
NĂNG LỰC CHUYÊN BiỆT MÔN LỊCH SỬ
NĂNG LỰC CHUYÊN BiỆT MÔN LỊCH SỬ
Định hướng đánh giá năng lực Lịch sử
- Cân đối giữa yêu cầu tái hiện KT với yêu cầu hiểu kiến thức: khái quát, xâu chuỗi các sự kiện LS, lý giải được mối quan hệ giữa sự kiện này với sự kiện khác
- Chú ý năng lực thực hành bộ môn lịch sử.
- Tăng cường KT phẩm chất và năng lực HS theo hướng mở, tích hợp, liên môn, gắn với các vấn đề thực tiễn). Cụ thể:
Các dạng câu hỏi mở Lịch sử
Dạng 1: Có thể đưa ra một sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử và yêu cầu HS nhận xét, đánh giá.
Ví dụ: Phong trào Ngũ Tứ (1919) nêu cao khẩu hiệu “Trung Quốc của người Trung Quốc”, “Xóa bỏ hiệp ước 21 điều…”. SGK Lịch sử 8. Em hãy:
a. Trình bày diễn biến của phong trào Ngũ Tứ (1919).
b. Từ phong trào này em có suy nghĩ gì về hành động của Trung Quốc khi đặt giàn khoan Hải Dương 981 vào vùng biển chủ quyền của Việt Nam.
Dạng 2. Có thể nêu nhận định, đánh giá về sự kiện, nội dung hoặc nhân vật lịch sử và yêu cầu HS bày tỏ quan điểm, chính kiến của mình về vấn đề đó.
Ví dụ: Viết một đoạn văn khoảng 300 từ về Đại tướng Võ Nguyên Giáp với chiến với chiến thắng Điện Biên Phủ.
Các dạng câu hỏi mở Lịch sử
Dạng 3. Yêu cầu rút ra quy luật, bài học lịch sử và yêu cầu HS giải thích, bình luận, đánh giá.
Ví dụ: Phân tích bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Trong những bài học đó, bài học nào Đảng ta có thể vận dụng để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?
Dạng 4. Cho phép HS được lựa chọn sự kiện, nhân vật lịch sử yêu thích nhất trong một giai đoạn lịch sử, một chuỗi các sự kiện được học để trả lời, nhưng phải lý giải tại sao lại chọn sự kiện, nhân vật lịch sử đó.
Ví dụ: Phân tích những thắng lợi quân sự quyết định bước ngoặc của cuộc kháng chiến chống Pháp. Trong những thắng lợi đó em thích thắng lợi nào? Tại sao?
CHUẨN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG SAU 2015
Chuẩn giáo dục phổ thông là sự cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông; là kết quả đầu ra ở mức tối thiểu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh sau khi kết thúc mỗi cấp học.
PHẦN II. QUI TRÌNH BIÊN SOẠNCÂU HỎI/BÀI TẬP MÔN LỊCH SỬ KT,ĐG THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC CỦA CHỦ ĐỀ
Bước 1. Xác định chủ đề:
Chủ đề được thể hiện ở trong chương trình GDPT. Trong SGK, nội dung của chủ đề được thể hiện là chương, một chương có thể một số bài, hoặc có thể là một bài.
* Khi lực chọn chủ đề cần lưu ý chủ đề đó có vai trò quan trong trong CT Lịch sử và ở lớp học: Có thời lượng nhất định, có những chuẩn KT,KN quan trọng làm cơ sở để hiểu những chuẩn của các chủ đề trước và các chủ đề sau
Bước 2. Mô tả các mức độ nhận thức cần đạt và định hướng NL được hình thành trong chủ đề
a) Xác định chuẩn KT,KN, thái độ của CTGDTP lịch sử hiện hành
Thể hiện được mức độ cần đạt được về KT, KN, định hướng thái độ của chủ đề trong CT GDPT.
Đây là căn cứ để xác định các chuần cần đánh giá về sau.
b) Mô tả các mức độ cần đánh giá (các chuẩn đánh giá) và định hướng năng lực được hình thành trong chủ đề
* Lưu ý:
Chuẩn được chọn để mô tả đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chủ đề và chương trình môn học. Đó là chuẩn có thời lượng nhất định và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác.
- Mỗi một nội dung của chủ đề đều phải có những chuẩn đại diện được chọn để mô tả đánh giá.
Số lượng chuẩn cần mô tả đánh giá ở mỗi chủ đề nhiều hay ít phải tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối CT dành cho chủ đề đó
- Số lượng các chuẩn ở mức độ tư duy cao (vận dụng) ở mức độ cân đối với các chuẩn ở mức độ khác.
- Trong một chuẩn có thể được mô tả đánh giá ở nhiều cấp độ khác nhau như biết, hiểu và vận dụng.
Việc mô tả các mức độ đạt được thông qua các chuẩn kiến thức, kĩ năng được tiến hành cần lưu ý:
Mô tả được các mức độ nhận thức cần đạt được và
định hướng năng lực được hình thành trong chủ đề.
- Căn cứ vào yều cầu mức độ cần đạt của Chuẩn KT,KN CTGDPT LS hiện hành mô tả các chuẩn cần đánh giá.
- Các chuẩn được mô tả là những chuẩn điển hình, tiêu biểu, không nên mô tả các chuẩn nhỏ lẻ, vụn vặt.
- Không mô tả các chuẩn nằm trong điều chỉnh nội dung dạy học (giảm tải).
- Các động từ mô tả phù hợp với các cấp độ cần đánh.
-Từ ngữ, diễn đạt rõ ràng thể hiện được nội dung, mức độ cần đánh giá.
C)Xác định định hướng năng lực hình thành của chủ đề
Căn cứ vào kiến thứ, kĩ năng và yêu cầu về thái độ cần xác định được định hướng năng lực của chủ đề.
Các năng lực phải phù hợp với đặc trưng bộ môn LS, với khả năng của HS cấp học, phù hợp với vùng miền.
Bước 3. Xây dựng câu hỏi cho từng mức độ nhận thức và năng lực
- Trên cơ sở các mức độ nhận thức cần đạt được và định hướng năng lực được hình thành trong chủ đề tiến hành biên soạn câu hỏi/bài tập theo bảng đã mô tả.
- Một chuẩn có thể ra nhiều câu hỏi khác nhau (cả câu hỏi trắc nghiệp khách quan và câu hỏi tự luận).
- Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, chú ý đến kĩ thuật biên soạn câu hỏi bài tập.
ĐÁNH GIÁ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Biết (bậc 1): Với các động từ: nêu, liệt kê, trình bày, kể tên, tái hiện, khôi phục v.v.
Hiểu (bậc 2 ): Với các động từ: giải thích, phân biệt, tại sao, vì sao, hãy lí giải, vì sao nói, khái quát, mở rộng v.v.
Vận dụng thấp (bậc 3): Với các động từ: xác định, khám phá, dự đoán, thiết lập liên hệ, chứng minh, giải quyết, vẽ sơ đồ, vẽ đồ thị, lập niên biểu, phân biệt, chứng minh, suy luận, thiết lập quan hệ, phân tích, so sánh v.v.
Vận dụng cao (bậc 3): Với các động từ: bình luận, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử, liên hệ với thực tiễn vv…
Kĩ thuật biên soạn câu hỏi tự luận
Có hai loại tự luận
Bài luận ngắn (hạn chế)
Bài luận dài (mở rộng)
Câu hỏi hạn chế nội dung
câu trả lời
HS được tự do thể hiện
suy nghĩ của mình
Câu hỏi hạn chế hình thức
trả lời bằng bài viết
HS được sử dụng cách
hành văn riêng của chúng
Ví dụ minh họa
Ví dụ về câu hỏi tự luận cho bài luận ngắn (hạn chế): Viết một đoạn văn khoảng 200 từ về vai trò của Đại tướng Võ Nguyên Giáp đối với chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
Ví dụ về câu hỏi tự luận cho bài luận dài (mở rộng): Em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn trong việc để mất nước ta vào tay thực dân Pháp.
Ví dụ minh họa
Biên soạn câu hỏi minh họa cho từng mức độ nhận thức về kiến thức kĩ năng và năng lực
Câu 1. (NL đánh giá)
Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 rơi vào thế "ngàn cân treo sợi tóc". Để giải quyết những khó khăn này Đảng ta chủ trương kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) với thực dân Pháp. Em hãy:
a. Nêu rõ nội dung của Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước 14/9/1946.
b. Việc kí Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước 14/9/1946 có ý nghĩa gì đối với tính hình Cách mạng nước ta lúc đó?
Câu 2. Giảỉ thích lí do vì sao Đảng ta lại chủ trương kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) với thực dân Pháp?. (NL tư duy giải quyết vấn đề)
Câu 3. Nếu là người phải đưa ra quyết định, em có chủ trương hòa hoãn với quân Tưởng rồi lại hòa hoãn với thực dân Pháp không? Tại sao? Bài học nào từ việc giải quyết những khó khăn này Đảng ta có thể vận dụng hiện nay? (NL đánh giá sự kiện lịch sử)
PHẦN 3
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHO CHỦ ĐỀ ĐÃ LỰA CHỌN
ĐỔI MỚI KIỂMTRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NHỮNG TỒN TẠI TRONG kiểm tra, đánh giá MÔN LỊCH SỬ Ở trường phổ thông Việt Nam hiện nay
GV chưa xác định đầy đủ, rõ ràng mục đích, triết lý đánh giá: đánh giá để làm gì, tại sao phải đánh giá, đánh giá nhằm thúc đẩy, hình thành khả năng gì ở HS?...
GV chưa chú ý phản hồi và tự ĐG của HS mà chủ yếu chỉ tập trung vào đánh giá KQHT để xếp loại, cho điểm HS
GV chưa chú trọng và gặp nhiều khó khăn khi đánh giá thái độ và các hoạt động giáo dục HS
Làm thế nào để đổi mới KT,ĐG học sinh
theo định hướng năng lực?
Làm rõ khái
niệm năng lực /
đnhhướng năng lực của HSphổthôg là gì?
Nâng cao hiểu biết của CBQL, GV về triết lí đánh giá
Đánh giá vì sự tiến bộ
của người học )
Đánh giá như là quá
trình học tập
Đánh giá về kết quả
học tập
Mục đích/ triết lí của KT,ĐG theo năng lực
KHÁI NIỆM NĂNG LỰC
Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của việc học tập và cuộc sống
Đánh giá HS theo định hướng năng lực
Đánh giá HS theo định hướng năng lực là đánh giá theo chuẩn về sản phẩm đầu ra, sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng, mà là năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập tới một chuẩn nào đó.
Năng lực cốt lõi của học sinh Việt Nam
THANG ĐO CÁC MỨC ĐỘ CỦA NĂNG LỰC MÔN LỊCH SỬ
ĐƠN GIẢN
PHỨC TẠP
Ví dụ minh họa: Năng lực đánh giá sự kiện , hiện tượng, nhân vật
NĂNG LỰC CHUYÊN BiỆT MÔN LỊCH SỬ
NĂNG LỰC CHUYÊN BiỆT MÔN LỊCH SỬ
Định hướng đánh giá năng lực Lịch sử
- Cân đối giữa yêu cầu tái hiện KT với yêu cầu hiểu kiến thức: khái quát, xâu chuỗi các sự kiện LS, lý giải được mối quan hệ giữa sự kiện này với sự kiện khác
- Chú ý năng lực thực hành bộ môn lịch sử.
- Tăng cường KT phẩm chất và năng lực HS theo hướng mở, tích hợp, liên môn, gắn với các vấn đề thực tiễn). Cụ thể:
Các dạng câu hỏi mở Lịch sử
Dạng 1: Có thể đưa ra một sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử và yêu cầu HS nhận xét, đánh giá.
Ví dụ: Phong trào Ngũ Tứ (1919) nêu cao khẩu hiệu “Trung Quốc của người Trung Quốc”, “Xóa bỏ hiệp ước 21 điều…”. SGK Lịch sử 8. Em hãy:
a. Trình bày diễn biến của phong trào Ngũ Tứ (1919).
b. Từ phong trào này em có suy nghĩ gì về hành động của Trung Quốc khi đặt giàn khoan Hải Dương 981 vào vùng biển chủ quyền của Việt Nam.
Dạng 2. Có thể nêu nhận định, đánh giá về sự kiện, nội dung hoặc nhân vật lịch sử và yêu cầu HS bày tỏ quan điểm, chính kiến của mình về vấn đề đó.
Ví dụ: Viết một đoạn văn khoảng 300 từ về Đại tướng Võ Nguyên Giáp với chiến với chiến thắng Điện Biên Phủ.
Các dạng câu hỏi mở Lịch sử
Dạng 3. Yêu cầu rút ra quy luật, bài học lịch sử và yêu cầu HS giải thích, bình luận, đánh giá.
Ví dụ: Phân tích bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Trong những bài học đó, bài học nào Đảng ta có thể vận dụng để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?
Dạng 4. Cho phép HS được lựa chọn sự kiện, nhân vật lịch sử yêu thích nhất trong một giai đoạn lịch sử, một chuỗi các sự kiện được học để trả lời, nhưng phải lý giải tại sao lại chọn sự kiện, nhân vật lịch sử đó.
Ví dụ: Phân tích những thắng lợi quân sự quyết định bước ngoặc của cuộc kháng chiến chống Pháp. Trong những thắng lợi đó em thích thắng lợi nào? Tại sao?
CHUẨN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG SAU 2015
Chuẩn giáo dục phổ thông là sự cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông; là kết quả đầu ra ở mức tối thiểu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh sau khi kết thúc mỗi cấp học.
PHẦN II. QUI TRÌNH BIÊN SOẠNCÂU HỎI/BÀI TẬP MÔN LỊCH SỬ KT,ĐG THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC CỦA CHỦ ĐỀ
Bước 1. Xác định chủ đề:
Chủ đề được thể hiện ở trong chương trình GDPT. Trong SGK, nội dung của chủ đề được thể hiện là chương, một chương có thể một số bài, hoặc có thể là một bài.
* Khi lực chọn chủ đề cần lưu ý chủ đề đó có vai trò quan trong trong CT Lịch sử và ở lớp học: Có thời lượng nhất định, có những chuẩn KT,KN quan trọng làm cơ sở để hiểu những chuẩn của các chủ đề trước và các chủ đề sau
Bước 2. Mô tả các mức độ nhận thức cần đạt và định hướng NL được hình thành trong chủ đề
a) Xác định chuẩn KT,KN, thái độ của CTGDTP lịch sử hiện hành
Thể hiện được mức độ cần đạt được về KT, KN, định hướng thái độ của chủ đề trong CT GDPT.
Đây là căn cứ để xác định các chuần cần đánh giá về sau.
b) Mô tả các mức độ cần đánh giá (các chuẩn đánh giá) và định hướng năng lực được hình thành trong chủ đề
* Lưu ý:
Chuẩn được chọn để mô tả đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chủ đề và chương trình môn học. Đó là chuẩn có thời lượng nhất định và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác.
- Mỗi một nội dung của chủ đề đều phải có những chuẩn đại diện được chọn để mô tả đánh giá.
Số lượng chuẩn cần mô tả đánh giá ở mỗi chủ đề nhiều hay ít phải tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối CT dành cho chủ đề đó
- Số lượng các chuẩn ở mức độ tư duy cao (vận dụng) ở mức độ cân đối với các chuẩn ở mức độ khác.
- Trong một chuẩn có thể được mô tả đánh giá ở nhiều cấp độ khác nhau như biết, hiểu và vận dụng.
Việc mô tả các mức độ đạt được thông qua các chuẩn kiến thức, kĩ năng được tiến hành cần lưu ý:
Mô tả được các mức độ nhận thức cần đạt được và
định hướng năng lực được hình thành trong chủ đề.
- Căn cứ vào yều cầu mức độ cần đạt của Chuẩn KT,KN CTGDPT LS hiện hành mô tả các chuẩn cần đánh giá.
- Các chuẩn được mô tả là những chuẩn điển hình, tiêu biểu, không nên mô tả các chuẩn nhỏ lẻ, vụn vặt.
- Không mô tả các chuẩn nằm trong điều chỉnh nội dung dạy học (giảm tải).
- Các động từ mô tả phù hợp với các cấp độ cần đánh.
-Từ ngữ, diễn đạt rõ ràng thể hiện được nội dung, mức độ cần đánh giá.
C)Xác định định hướng năng lực hình thành của chủ đề
Căn cứ vào kiến thứ, kĩ năng và yêu cầu về thái độ cần xác định được định hướng năng lực của chủ đề.
Các năng lực phải phù hợp với đặc trưng bộ môn LS, với khả năng của HS cấp học, phù hợp với vùng miền.
Bước 3. Xây dựng câu hỏi cho từng mức độ nhận thức và năng lực
- Trên cơ sở các mức độ nhận thức cần đạt được và định hướng năng lực được hình thành trong chủ đề tiến hành biên soạn câu hỏi/bài tập theo bảng đã mô tả.
- Một chuẩn có thể ra nhiều câu hỏi khác nhau (cả câu hỏi trắc nghiệp khách quan và câu hỏi tự luận).
- Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, chú ý đến kĩ thuật biên soạn câu hỏi bài tập.
ĐÁNH GIÁ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Biết (bậc 1): Với các động từ: nêu, liệt kê, trình bày, kể tên, tái hiện, khôi phục v.v.
Hiểu (bậc 2 ): Với các động từ: giải thích, phân biệt, tại sao, vì sao, hãy lí giải, vì sao nói, khái quát, mở rộng v.v.
Vận dụng thấp (bậc 3): Với các động từ: xác định, khám phá, dự đoán, thiết lập liên hệ, chứng minh, giải quyết, vẽ sơ đồ, vẽ đồ thị, lập niên biểu, phân biệt, chứng minh, suy luận, thiết lập quan hệ, phân tích, so sánh v.v.
Vận dụng cao (bậc 3): Với các động từ: bình luận, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử, liên hệ với thực tiễn vv…
Kĩ thuật biên soạn câu hỏi tự luận
Có hai loại tự luận
Bài luận ngắn (hạn chế)
Bài luận dài (mở rộng)
Câu hỏi hạn chế nội dung
câu trả lời
HS được tự do thể hiện
suy nghĩ của mình
Câu hỏi hạn chế hình thức
trả lời bằng bài viết
HS được sử dụng cách
hành văn riêng của chúng
Ví dụ minh họa
Ví dụ về câu hỏi tự luận cho bài luận ngắn (hạn chế): Viết một đoạn văn khoảng 200 từ về vai trò của Đại tướng Võ Nguyên Giáp đối với chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
Ví dụ về câu hỏi tự luận cho bài luận dài (mở rộng): Em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn trong việc để mất nước ta vào tay thực dân Pháp.
Ví dụ minh họa
Biên soạn câu hỏi minh họa cho từng mức độ nhận thức về kiến thức kĩ năng và năng lực
Câu 1. (NL đánh giá)
Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 rơi vào thế "ngàn cân treo sợi tóc". Để giải quyết những khó khăn này Đảng ta chủ trương kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) với thực dân Pháp. Em hãy:
a. Nêu rõ nội dung của Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước 14/9/1946.
b. Việc kí Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước 14/9/1946 có ý nghĩa gì đối với tính hình Cách mạng nước ta lúc đó?
Câu 2. Giảỉ thích lí do vì sao Đảng ta lại chủ trương kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) với thực dân Pháp?. (NL tư duy giải quyết vấn đề)
Câu 3. Nếu là người phải đưa ra quyết định, em có chủ trương hòa hoãn với quân Tưởng rồi lại hòa hoãn với thực dân Pháp không? Tại sao? Bài học nào từ việc giải quyết những khó khăn này Đảng ta có thể vận dụng hiện nay? (NL đánh giá sự kiện lịch sử)
PHẦN 3
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHO CHỦ ĐỀ ĐÃ LỰA CHỌN
 






Các ý kiến mới nhất