Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
moi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lôi Trung Kiệt (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:32' 11-02-2015
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lôi Trung Kiệt (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:32' 11-02-2015
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề
Giáo dục vì sự phát triển
KHỞI ĐỘNG
Thầy (Cô) tổ chức thảo luận trong nhóm (trong thời gian 10 phút) để trả lời và trình bày trước Hội thảo các câu hỏi:
Các hoạt động và chủ đề bồi dưỡng phương pháp dạy học cho giáo viên các trường phổ thông trong một vài năm gần đây;
Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học tại phổ thông và nhấn mạnh những phương pháp (quan điểm) dạy học nào giáo viên thường dùng và được coi là đổi mới phương pháp;
Những khó khăn gặp phải khi đổi mới phương pháp tại trường phổ thông;
Những hiểu biết của thầy (cô) về dạy học dựa trên giải quyết vấn đề và có những mong đợi, đề nghị gì trong Hội thảo.
CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
Khái niệm
Ưu điểm, hạn chế
Quy trình
Kỹ năng cần có
Lập kế hoạch
Thực hành
Kế hoạch nhân rộng
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
VẤN ĐỀ
TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG
CÓ VẤN ĐỀ
DẠY HỌC
NÊU VẤN ĐỀ
DẠY HỌC
DỰA TRÊN
GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ
Khái niệm
Một số khái niệm cơ sở:
* Vấn đề:“Điều cần được xem xét, nghiên cứu, giải quyết”
“Câu hỏi hay một điều gì đó chứa đựng sự nghi ngờ, không chắc chắn, khó khăn được đưa ra để thảo luận hay tìm kiếm giải pháp”
* Tình huống:“Sự diễn biến của tình hình (tổng thể những sự kiện, hiện tượng có quan hệ với nhau, diễn ra trong một không gian, thời gian nào đó, cho thấy một tình trạng hoặc xu thế phát triển của sự vật), về mặt cần phải đối phó”
* Tình huống có vấn đề: “Là tình huống mà trong mối quan hệ với chủ thể hành động, nảy sinh mâu thuẫn giữa một bên chủ thể có nhu cầu giải quyết tình huống đó với một bên những tri thức, kỹ năng và phương pháp hiện có của chủ thể chưa đủ để giải quyết.”
* 3 điều kiện của tình huống có vấn đề:
+ Các sự kiện trong tình huống phải tồn tại với tư cách là một bài toán, tức là gồm 2 bộ phân: Các dữ kiện ( yếu tố đã biết) và yêu cầu ( yếu tố phải tìm)
+ Tình huống phải có quan hệ với chủ thể hành động bao gồm: chủ thể phải xuất hiện nhu cầu giải quyết tình huống, các yếu tố dữ liệu và yêu cầu của tình huống phải là dữ liệu và yêu cầu đối với chủ thể.
+ Tình huống phải tạo niềm tin và kích thích tính tích cực, hứng thú giải quyết của chủ thể.
* Ba thành phần cấu thành tình huống có vấn đề:
+ Nhu cầu nhận thức và hành động của người học.
+ Yêu cầu tìm kiếm những tri thức, phương thức hành động mà người học chưa biết.
+ Vốn tri thức và kinh nghiệm của người chứa đựng khả năng giải quyết tình huống đặt ra.
* Dạy học nêu vấn đề: là phương pháp dạy học trong đó học sinh tham gia một cách có hệ thống vào quá trình giải quyết các vấn đề và các bài toán có vấn đầ được xây dựng theo học liệu trong chương trình.
KHÁI NIỆM
Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học theo định hướng lấy học sinh làm trung tâm. Trong đó học sinh học về các chủ đề thông qua các vấn đề có trong thực tiễn và liên quan tới nội dung môn học. Làm việc theo nhóm, học sinh xác định những điều đã biết, những điều cần biết, và làm thế nào để có được những thông tin cần biết trong việc giải quyết vấn đề. (Answers.com)
Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề là dạy học dựa trên các vấn đề thực tiễn có liên quan đến người học và liên quan đến nội dung học tập đã được quy định trong “chuẩn kiến thức, kỹ năng”. Trên cơ sở đó, người học tự chiếm lĩnh tri thức và phát triển các năng lực như lập kế hoạch, tự định hướng học tập, hợp tác, các kỹ năng tư duy bậc cao, kỹ năng sống. (PGS.TS Nguyễn Văn Khôi)
2. Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề:
Đặc điểm của dạy học dựa trên giải quyết vấn đề:
Sử dụng những vấn đề thực tiễn, phù hợp và nằm trong bối cảnh cụ thể. Vấn đề là bối cảnh trung tâm của hoạt động dạy và học. Người học có thể tiếp cận với vấn đề ngay ở giai đoạn đầu của bài học/chương trình học.
Các vấn đề có thể có nhiều giải pháp khác nhau. Khi các thông tin mới được thu thập và trong quá trình lặp đi lặp lại, nhận thức về vấn đề sẽ được thay đổi và do đó giải pháp cũng thay đổi.
Phương pháp giảng dạy tập trung vào người học và hoạt động nhóm kết hợp với các cá nhân, giáo viên đóng vai trò tổ chức điều khiển hỗ trợ người học.
b. Tại sao cần nghiên cứu vận dụng DHDT GQVĐ?
THỰC TIỄN
DẠY HỌC DỰA TRÊN GQVĐ
NỘI DUNG MÔN HỌC
HAY LIÊN MÔN
VẤN ĐỀ
Khởi
đầu
Vận
dụng
Khởi
đầu
KK
TÌM HIỂU
G.Q
GIÁ TRỊ CỦA PBL
Thuộc nhóm phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Gắn nội dung môn học với thực tiễn
Kích thích hứng thú học tập của học sinh
Rèn luyện khả năng tự định hướng, tự học cho học sinh
Phát triển tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định
Thúc đẩy làm việc hợp tác, phát triển kỹ năng sống
CÁC KĨ NĂNG CẦN THIẾT TRONG DH DTGQVĐ
Các mức độ thể hiện của vấn đề:
Mức độ 1: Bài tập vận dụng
Thường là bài tập vận dụng cuối bài hoặc chương và được trình bày ngay trong SGK và sách BT. Ở mức độ này, vấn đề sẽ phát triển kĩ năng tư duy của HS ở mức độ biết và hiểu. Vấn đề được giới hạn trong khuôn khổ chương trình học tập chủ yếu dựa vào SGK và điều đã biết đối với HS.
CÁC KĨ NĂNG CẦN THIẾT TRONG DH DTGQVĐ
b. Mức độ 2: Câu chuyện thực tế dựa trên bài tập.
Là sự chuyển hóa các bài tập vận dụng ở mức độ 1 thành các tình huống trong thực tế và được thể hiện thông qua câu chuyện. Mức độ này giúp phát triển kĩ năng hiểu và vận dụng cho HS. Đôi khi đòi hỏi HS cần ra quyết định trong tình huống thể hiện vấn đề. Mức độ này có ưu điểm là có sự liên quan của tình huống với thực tiễn đời sống của HS.
CÁC KĨ NĂNG CẦN THIẾT TRONG DH DTGQVĐ
c. Mức độ 3: Tình huống thực tế:
Đây là mức độ cao nhất của vấn đề và là mục tiêu hướng tới khi sử dụng DHDTGQVĐ. Ở mức độ này, trong quá trình tìm hiểu, giải quyết vấn đề, Hs sẽ phải phát triển các kĩ năng tư duy bậc cao như phân tích, tổng hợp, so sánh thông qua các hoạt động khám phá, nghiên cứu và GQVĐ.
Đó là những tình huống trong thực tế, chứa đựng những nội dung kiến thức trong chương trình học tập mà các em chưa biết. Muốn giải quyết được cần phải tự định hướng và chiếm lĩnh tri thức cần thiết không chỉ trong 1 môn học mà có thể trong nhiều môn, không chỉ trong lý thuyết mà còn trong thực tiễn.
TRẢI NGHIỆM 1
Nam đi mua bánh Pizza nhân ngày sinh nhật em trai, cửa hàng có 2 loại bánh: bánh nhỏ đường kính 10cm giá 20 ngàn đồng; bánh to đường kính 20cm giá 75 ngàn đồng. Nam băn khoăn, mua loại nào sẽ rẻ hơn.
TRẢI NGHIỆM 2
Miền bắc Việt Nam có mùa Đông lạnh; mùa Hè Nóng. Tại sao?
TRẢI NGHIỆM 2
Thầy (Cô) dạy Vật lý hoặc Địa lý đóng vai là chuyên gia
Những dữ kiện đã biết;
Các câu hỏi các nhóm đặt ra với chuyên gia về những điều cần biết đề giải quyết vấn đề;
Tham khảo thêm thông tin cung cấp cho các nhóm;
Các dự đoán (giả thuyết) cho vấn đề;
Kết luận khi giải quyết vấn đề (KT mới thu được là gì);
Nó nằm ở đâu trong chương trình học tập.
VÍ DỤ VỀ 3 MỨC ĐỘ CỦA VẤN ĐỀ
Bài TỰ CHỦ, môn GDCD lớp 9
Nội dung kiến thức của bài này:
1.Tự chủ là làm chủ bản thân. Người biết tự chủ là người làm chủ được những suy nghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống, luôn có thái độ bình tĩnh, tự tin và biết tự điều chỉnh hành vi của mình.
2.Tự chủ là một đức tính quý giá, giúp con người sống đúng đắn, cư xử có đạo đức, có văn hóa. Tự chủ giúp ta vượt qua mọi khó khăn thử thách, cám dỗ.
3.Cần rèn luyện tính tự chủ: tập suy nghĩ kĩ trước khi hành động. Sau đó phải tự kiểm điểm xem những hành động của mình là đúng hay sai.
VÍ DỤ VỀ 3 MỨC ĐỘ CỦA VẤN ĐỀ
Mức độ 1:
Khi bị kẻ khác rủ rê, lôi kéo làm việc xấu hoặc vi phạm pháp luật, em có theo họ không? Vì sao?
Mức độ 2:
Câu chuyên tình huống:
Chủ nhật, Hằng được mẹ cho đi chơi phố. Qua các cửa hiệu có nhiều quần áo mới đúng mốt, bộ nào Hằng cũng thích. Cô bé đòi mẹ mua hết bộ này đến bộ khác làm mẹ rất bực mình. Buổi đi chơi mất vui.
Theo em, vì sao vậy?
Mức độ 3:
Câu chuyện tình huống:
Nam là con út trong một gia đình nhà khá giả và được bố mẹ cưng chiều. Những năm đầu của cấp THCS, Nam là học sinh ngoan, học tốt nhưng đến đầu năm học lớp 9, Nam bị bạn bè xấu rủ rê bỏ học đi chơi game, hút thuốc lá. Có lúc Nam cùng bạn uống bia, đua xe máy trên đường phố. Đến cuối năm học, do bỏ học nhiều ngày và có học lực kém, Nam đã không được xét TN THCS. Đang lúc buồn chán, tuyệt vọng, có người đến rủ Nam đi hút thử cần sa để quên sự đời. Nam nghe theo và cứ thế, một lần, hai lần…Nam đã bị nghiện. Để có tiền hút, chích, Nam tham gia vào một vụ trấn lột người đi đường và bị bắt.
Theo em, Nam đã sai ở những điểm nào? Vì sao Nam làm sai như vậy? Nếu em là thành viên của một tổ chức xã hội, em sẽ nói với Nam những gì để bạn ấy ăn năn hối cải?
Phương
Pháp
Xác
Định
Vấn
Đề
CÁC KĨ NĂNG CẦN THIẾT TRONG DH DTGQVĐ
2. Kĩ năng giải quyết vấn đề:
* Các bước giải quyết vấn đề:
Phân tích
vấn đề
Lựa chọn
giải pháp
Thực thi
giải pháp
Đánh giá
giải pháp
a, Phân tích vấn đề:
* Mục đích: Hiểu bản chất vấn đề và tìm ra phương hướng, giải pháp giải quyết vấn đề.
* Nội dung: Dựa trên những dữ liệu đã biết của vấn đề để:
- Tìm ra nguyên nhân của vấn đề. Nguyên nhân được chia ra làm 2 loại: nguyên nhân bên ngoài và nguyên nhân bên trong.
Tìm hiểu về các hậu quả và tác hại của vấn đề.
* Kĩ năng cần thiết:
Kĩ năng sử dụng bản đồ tư duy;
Kĩ năng nhận biết những dữ kiện/kiến thức/ giả thiết đã biết và kết luận/ câu hỏi cần phải giải đáp;
Kĩ năng tư duy hệ thống;
Kĩ năng sử dụng công cụ hỗ trợ: Bản đồ tư duy, Cây vấn đề.
b, Lựa chọn giải pháp:
* Mục đích: Lựa chọn giải pháp phù hợp nhất để giải quyết vấn đề.
* Nội dung:
- Dựa vào kết quả của bước 1 để lựa chọn giải pháp.
Giải pháp hợp lý là những giải pháp xuất phát trực tiếp từ nguyên nhân bên trong/ nguyên nhân sâu xa gây ra vấn đề.
* Kĩ năng cần thiết:
Kĩ năng tư duy nhân quả;
Kĩ năng tư duy hệ thống;
Kĩ năng sử dụng khung lôgic.
c, Thực thi giải pháp:
* Mục đích: Tùy thuộc vào từng loại vấn đề mà bước này có mục đích tìm ra câu trả lời/lời giải hoặc đưa ra hệ thống hành động cần phải làm để giải quyết vấn đề- mâu thuẫn trong vấn đề.
* Nội dung:
- Áp dụng các lý thuyết/ khái niệm để có được câu trả lời hoặc cụ thể hóa giải pháp thành các hành động.
d, Đánh giá giải pháp:
* Mục đích: Kiểm nghiệm/đánh giá xem giải pháp có thực sự hiệu quả không.
* Nội dung:
- Nếu là bài toán thì đây chính là phép thử lại.
Nếu là vấn đề có liên quan đến thực tiễn và các giải pháp đưa ra mang tính suy đoán, giả định thì bỏ qua bước này.
Nếu vấn đề có liên quan đến thực tiễn và được giải quyết trong thực tiễn bằng các hình thức như bài nghiên cứu, bài thực hành hoặc ngoại khóa của học sinh thì bước này được thực hiện khi có kết quả việc áp dụng giải pháp của bước 3.
* Để giải quyết các vấn đề trong đời sống thực thì đây là một bước quan trọng, bởi nếu áp dụng giải pháp được lựa chọn không cho kết quả tối ưu thì việc đánh giá sẽ là cơ sở lựa chọn giải pháp khác kịp thời.
CÁC KĨ NĂNG CẦN THIẾT TRONG DH DTGQVĐ
Các kĩ năng khác:
Kĩ năng lập sơ đồ tư duy.
Kĩ năng nhận biết giả thiết- kết luận.
Kĩ năng tư duy hệ thống.
Kĩ năng sử dụng công cụ cây vấn đề.
Kĩ năng sử dụng khung lôgic.
Nhóm 1
Kĩ năng
lập sơ đồ
tư duy
Nhóm 2
Kĩ năng
nhận biết giả thiết
- kết luận
Nhóm 3
Kĩ năng
tư duy
hệ thống
Nhóm 4
Kĩ năng
sử dụng
cây vấn đề
Nhóm 5
Kĩ năng
sử dụng
“khung logic”
C. CÁC KĨ NĂNG KHÁC (Phân nhóm nghiên cứu và báo cáo)
Nhóm 1
Kĩ năng
lập sơ đồ
tư duy
Lên kế hoạch cho một buổi thuyết trình, báo cáo
Đưa ra những ý tưởng sáng tạo nổi bật
Phát triển khả năng thuyết phục, đàm phán
Ghi
nhớ
mọi
việc
Lên kế hoạch cho những mục tiêu cá nhân
Đạt được sự chủ động trong cuộc sống
Báo cáo của các nhóm
Báo cáo của các nhóm
Nhóm 2
Kĩ năng
nhận biết
giả thiết
-kết luận
Nhận biết giả thuyết:
Tìm và liệt kê những điều đã biết, những manh mối được cho biết trước của vấn đề.
Nhận biết kết luận:
Tìm câu hỏi/mâu thuẫn lớn nhất, khái quát nhất của vấn đề.
Chia câu hỏi lớn thành các câu hỏi nhỏ.
Nhóm 3: Kỹ năng tư duy hệ thống
Kết quả
tương lai
Hậu
quả
Mâu
thuẫn
Nguyên
nhân
Giải pháp
Nhóm 4: Kỹ năng sử dụng cây vấn đề
Hậu quả
Vấn đề
trung tâm
Nguyên nhân
sâu xa
Rễ
Rễ
Rễ
Gốc
Thân
Tán lá
Tán lá
Tán lá
Cây tu duy
Nhóm 5: Kỹ năng sử dụng“Khung Lôgic”
QUY TRÌNH PBL
THUẬT NGỮ TRONG QUY TRÌNH
1.GT TH chứa đựng Vấn đề
2.Xác định và tìm hiểu Vấn đề
3.Đặt câu hỏi
4.Xác định KT cần cho GQVĐ
5.Tự nghiên cứu
6.Viết BC kết luận, tạo SP
7.Tự tìm hiểu KT liên quan
8.Yếu tố đã biết
9.Đề xuất ý tưởng, GT
10.Giải quyết Vấn đề
11.Kiểm nghiệm YT, GT
12.Yếu tố chưa biết
13.Liệt kê KT chưa biết
14.Trình bày kết quả
15.Định hướng nguồn TT
16.HTH kiến thức mới
17.Thể chế hóa KT học được
YÊU CẦU VỀ VẤN ĐỀ
Yêu cầu của vấn đề sử dụng trong dạy học:
B?n m?c d? c?a v?n d?ng d?y h?c d?a trờn gi?i quy?t v?n d?
GV
GV
HS + GV
HS
GV
GV
HS
HS
HS
HS
HS
GV
HS
HS
HS
HS
GV
GV + HS
HS + GV
HS + GV
CÔNG VIỆC CỦA GV VÀ HS
GIÁO VIÊN
Hình thành nhóm
Giới thiệu tình huống chứa đựng vấn đề; giới thiệu vấn đề;
Thúc đẩy các nhóm;
Phản hồi kết quả hoạt động nhóm;
Sử dụng các câu hỏi để định hướng các hoạt động của học sinh và đưa ra các gợi ý nếu cần
HỌC SINH
Xác định rõ vấn đề
Đề xuất ý tưởng, giải pháp; Xác định những kiến thức đã biết, chưa biết để giải quyết vấn đề
Tự nghiên cứu, tìm hiểu các thông tin chưa biết
Kiểm nghiệm giải thuyết, giải pháp
Trình bày kết quả giải quyết vấn đề
Lập kế hoạch dạy học dưa trên GQVĐ
Mỗi nhóm xây dựng 1 kế hoach dạy học dựa trên GQVĐ.
Cử 01 đại diện giới thiệu “hoạt động dạy học dựa trên giải quyết vấn đề”.
Các nhóm phản hồi.
Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề
Giáo dục vì sự phát triển
Project-based Learning: An approach to learning focusing on developing a product or creation. The project may or may not be problem-based or inquiry-based.
Problem-based Learning: An approach to learning focusing on the process of solving a problem and acquiring knowledge. The approach is also inquiry-based when students are active in creating the problem.
Inquiry-based Learning: A student-centered, active learning approach focusing on questioning, critical thinking, and problem-solving. It`s associated with the idea "involve me and I understand.” Inquiry is the internal “psychological base” of problem based learning and the “cognitive gene” of project based learning
DEFINITIONS(Fengchun MIAO)
Receiving information
Inquiry
Individual
Group/
Community
Two-Dimension Categories of Pedagogy
Class-based instruction, or
Expository-based Learning
Self study or
Individual Learning
Project-based Learning
Problem-based Learning
Inquiry-based Learning
POSITION PBL
Inquiry-based Learning
Project-based Learning
Problem-based Learning
GENERAL STEPS
Curriculum-based and contextualized themes: (Inter)disciplinary educative topics connected to 21st Century-skills and local context
Real-world issues: Relevant to students life and youth’s culture that can engage students into meaningful and productive learning in real community with real tools and resources
Expert thinking needed: Open-ended problems needing higher-order thinking to solve or expertise in creating products
Achievable and measurable results: Appropriate for students’ prior knowledge and competence in zone of proximal development
Team work: Provoking social construction from multi-talent smart team and mind-reshaping by peers
Extending learning time and space beyond classroom boundaries : Often need several weeks/months and studies outsides classrooms
WHAT MAKE A GOOD PROBLEM
Giáo dục vì sự phát triển
KHỞI ĐỘNG
Thầy (Cô) tổ chức thảo luận trong nhóm (trong thời gian 10 phút) để trả lời và trình bày trước Hội thảo các câu hỏi:
Các hoạt động và chủ đề bồi dưỡng phương pháp dạy học cho giáo viên các trường phổ thông trong một vài năm gần đây;
Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học tại phổ thông và nhấn mạnh những phương pháp (quan điểm) dạy học nào giáo viên thường dùng và được coi là đổi mới phương pháp;
Những khó khăn gặp phải khi đổi mới phương pháp tại trường phổ thông;
Những hiểu biết của thầy (cô) về dạy học dựa trên giải quyết vấn đề và có những mong đợi, đề nghị gì trong Hội thảo.
CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
Khái niệm
Ưu điểm, hạn chế
Quy trình
Kỹ năng cần có
Lập kế hoạch
Thực hành
Kế hoạch nhân rộng
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
VẤN ĐỀ
TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG
CÓ VẤN ĐỀ
DẠY HỌC
NÊU VẤN ĐỀ
DẠY HỌC
DỰA TRÊN
GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ
Khái niệm
Một số khái niệm cơ sở:
* Vấn đề:“Điều cần được xem xét, nghiên cứu, giải quyết”
“Câu hỏi hay một điều gì đó chứa đựng sự nghi ngờ, không chắc chắn, khó khăn được đưa ra để thảo luận hay tìm kiếm giải pháp”
* Tình huống:“Sự diễn biến của tình hình (tổng thể những sự kiện, hiện tượng có quan hệ với nhau, diễn ra trong một không gian, thời gian nào đó, cho thấy một tình trạng hoặc xu thế phát triển của sự vật), về mặt cần phải đối phó”
* Tình huống có vấn đề: “Là tình huống mà trong mối quan hệ với chủ thể hành động, nảy sinh mâu thuẫn giữa một bên chủ thể có nhu cầu giải quyết tình huống đó với một bên những tri thức, kỹ năng và phương pháp hiện có của chủ thể chưa đủ để giải quyết.”
* 3 điều kiện của tình huống có vấn đề:
+ Các sự kiện trong tình huống phải tồn tại với tư cách là một bài toán, tức là gồm 2 bộ phân: Các dữ kiện ( yếu tố đã biết) và yêu cầu ( yếu tố phải tìm)
+ Tình huống phải có quan hệ với chủ thể hành động bao gồm: chủ thể phải xuất hiện nhu cầu giải quyết tình huống, các yếu tố dữ liệu và yêu cầu của tình huống phải là dữ liệu và yêu cầu đối với chủ thể.
+ Tình huống phải tạo niềm tin và kích thích tính tích cực, hứng thú giải quyết của chủ thể.
* Ba thành phần cấu thành tình huống có vấn đề:
+ Nhu cầu nhận thức và hành động của người học.
+ Yêu cầu tìm kiếm những tri thức, phương thức hành động mà người học chưa biết.
+ Vốn tri thức và kinh nghiệm của người chứa đựng khả năng giải quyết tình huống đặt ra.
* Dạy học nêu vấn đề: là phương pháp dạy học trong đó học sinh tham gia một cách có hệ thống vào quá trình giải quyết các vấn đề và các bài toán có vấn đầ được xây dựng theo học liệu trong chương trình.
KHÁI NIỆM
Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học theo định hướng lấy học sinh làm trung tâm. Trong đó học sinh học về các chủ đề thông qua các vấn đề có trong thực tiễn và liên quan tới nội dung môn học. Làm việc theo nhóm, học sinh xác định những điều đã biết, những điều cần biết, và làm thế nào để có được những thông tin cần biết trong việc giải quyết vấn đề. (Answers.com)
Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề là dạy học dựa trên các vấn đề thực tiễn có liên quan đến người học và liên quan đến nội dung học tập đã được quy định trong “chuẩn kiến thức, kỹ năng”. Trên cơ sở đó, người học tự chiếm lĩnh tri thức và phát triển các năng lực như lập kế hoạch, tự định hướng học tập, hợp tác, các kỹ năng tư duy bậc cao, kỹ năng sống. (PGS.TS Nguyễn Văn Khôi)
2. Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề:
Đặc điểm của dạy học dựa trên giải quyết vấn đề:
Sử dụng những vấn đề thực tiễn, phù hợp và nằm trong bối cảnh cụ thể. Vấn đề là bối cảnh trung tâm của hoạt động dạy và học. Người học có thể tiếp cận với vấn đề ngay ở giai đoạn đầu của bài học/chương trình học.
Các vấn đề có thể có nhiều giải pháp khác nhau. Khi các thông tin mới được thu thập và trong quá trình lặp đi lặp lại, nhận thức về vấn đề sẽ được thay đổi và do đó giải pháp cũng thay đổi.
Phương pháp giảng dạy tập trung vào người học và hoạt động nhóm kết hợp với các cá nhân, giáo viên đóng vai trò tổ chức điều khiển hỗ trợ người học.
b. Tại sao cần nghiên cứu vận dụng DHDT GQVĐ?
THỰC TIỄN
DẠY HỌC DỰA TRÊN GQVĐ
NỘI DUNG MÔN HỌC
HAY LIÊN MÔN
VẤN ĐỀ
Khởi
đầu
Vận
dụng
Khởi
đầu
KK
TÌM HIỂU
G.Q
GIÁ TRỊ CỦA PBL
Thuộc nhóm phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Gắn nội dung môn học với thực tiễn
Kích thích hứng thú học tập của học sinh
Rèn luyện khả năng tự định hướng, tự học cho học sinh
Phát triển tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định
Thúc đẩy làm việc hợp tác, phát triển kỹ năng sống
CÁC KĨ NĂNG CẦN THIẾT TRONG DH DTGQVĐ
Các mức độ thể hiện của vấn đề:
Mức độ 1: Bài tập vận dụng
Thường là bài tập vận dụng cuối bài hoặc chương và được trình bày ngay trong SGK và sách BT. Ở mức độ này, vấn đề sẽ phát triển kĩ năng tư duy của HS ở mức độ biết và hiểu. Vấn đề được giới hạn trong khuôn khổ chương trình học tập chủ yếu dựa vào SGK và điều đã biết đối với HS.
CÁC KĨ NĂNG CẦN THIẾT TRONG DH DTGQVĐ
b. Mức độ 2: Câu chuyện thực tế dựa trên bài tập.
Là sự chuyển hóa các bài tập vận dụng ở mức độ 1 thành các tình huống trong thực tế và được thể hiện thông qua câu chuyện. Mức độ này giúp phát triển kĩ năng hiểu và vận dụng cho HS. Đôi khi đòi hỏi HS cần ra quyết định trong tình huống thể hiện vấn đề. Mức độ này có ưu điểm là có sự liên quan của tình huống với thực tiễn đời sống của HS.
CÁC KĨ NĂNG CẦN THIẾT TRONG DH DTGQVĐ
c. Mức độ 3: Tình huống thực tế:
Đây là mức độ cao nhất của vấn đề và là mục tiêu hướng tới khi sử dụng DHDTGQVĐ. Ở mức độ này, trong quá trình tìm hiểu, giải quyết vấn đề, Hs sẽ phải phát triển các kĩ năng tư duy bậc cao như phân tích, tổng hợp, so sánh thông qua các hoạt động khám phá, nghiên cứu và GQVĐ.
Đó là những tình huống trong thực tế, chứa đựng những nội dung kiến thức trong chương trình học tập mà các em chưa biết. Muốn giải quyết được cần phải tự định hướng và chiếm lĩnh tri thức cần thiết không chỉ trong 1 môn học mà có thể trong nhiều môn, không chỉ trong lý thuyết mà còn trong thực tiễn.
TRẢI NGHIỆM 1
Nam đi mua bánh Pizza nhân ngày sinh nhật em trai, cửa hàng có 2 loại bánh: bánh nhỏ đường kính 10cm giá 20 ngàn đồng; bánh to đường kính 20cm giá 75 ngàn đồng. Nam băn khoăn, mua loại nào sẽ rẻ hơn.
TRẢI NGHIỆM 2
Miền bắc Việt Nam có mùa Đông lạnh; mùa Hè Nóng. Tại sao?
TRẢI NGHIỆM 2
Thầy (Cô) dạy Vật lý hoặc Địa lý đóng vai là chuyên gia
Những dữ kiện đã biết;
Các câu hỏi các nhóm đặt ra với chuyên gia về những điều cần biết đề giải quyết vấn đề;
Tham khảo thêm thông tin cung cấp cho các nhóm;
Các dự đoán (giả thuyết) cho vấn đề;
Kết luận khi giải quyết vấn đề (KT mới thu được là gì);
Nó nằm ở đâu trong chương trình học tập.
VÍ DỤ VỀ 3 MỨC ĐỘ CỦA VẤN ĐỀ
Bài TỰ CHỦ, môn GDCD lớp 9
Nội dung kiến thức của bài này:
1.Tự chủ là làm chủ bản thân. Người biết tự chủ là người làm chủ được những suy nghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống, luôn có thái độ bình tĩnh, tự tin và biết tự điều chỉnh hành vi của mình.
2.Tự chủ là một đức tính quý giá, giúp con người sống đúng đắn, cư xử có đạo đức, có văn hóa. Tự chủ giúp ta vượt qua mọi khó khăn thử thách, cám dỗ.
3.Cần rèn luyện tính tự chủ: tập suy nghĩ kĩ trước khi hành động. Sau đó phải tự kiểm điểm xem những hành động của mình là đúng hay sai.
VÍ DỤ VỀ 3 MỨC ĐỘ CỦA VẤN ĐỀ
Mức độ 1:
Khi bị kẻ khác rủ rê, lôi kéo làm việc xấu hoặc vi phạm pháp luật, em có theo họ không? Vì sao?
Mức độ 2:
Câu chuyên tình huống:
Chủ nhật, Hằng được mẹ cho đi chơi phố. Qua các cửa hiệu có nhiều quần áo mới đúng mốt, bộ nào Hằng cũng thích. Cô bé đòi mẹ mua hết bộ này đến bộ khác làm mẹ rất bực mình. Buổi đi chơi mất vui.
Theo em, vì sao vậy?
Mức độ 3:
Câu chuyện tình huống:
Nam là con út trong một gia đình nhà khá giả và được bố mẹ cưng chiều. Những năm đầu của cấp THCS, Nam là học sinh ngoan, học tốt nhưng đến đầu năm học lớp 9, Nam bị bạn bè xấu rủ rê bỏ học đi chơi game, hút thuốc lá. Có lúc Nam cùng bạn uống bia, đua xe máy trên đường phố. Đến cuối năm học, do bỏ học nhiều ngày và có học lực kém, Nam đã không được xét TN THCS. Đang lúc buồn chán, tuyệt vọng, có người đến rủ Nam đi hút thử cần sa để quên sự đời. Nam nghe theo và cứ thế, một lần, hai lần…Nam đã bị nghiện. Để có tiền hút, chích, Nam tham gia vào một vụ trấn lột người đi đường và bị bắt.
Theo em, Nam đã sai ở những điểm nào? Vì sao Nam làm sai như vậy? Nếu em là thành viên của một tổ chức xã hội, em sẽ nói với Nam những gì để bạn ấy ăn năn hối cải?
Phương
Pháp
Xác
Định
Vấn
Đề
CÁC KĨ NĂNG CẦN THIẾT TRONG DH DTGQVĐ
2. Kĩ năng giải quyết vấn đề:
* Các bước giải quyết vấn đề:
Phân tích
vấn đề
Lựa chọn
giải pháp
Thực thi
giải pháp
Đánh giá
giải pháp
a, Phân tích vấn đề:
* Mục đích: Hiểu bản chất vấn đề và tìm ra phương hướng, giải pháp giải quyết vấn đề.
* Nội dung: Dựa trên những dữ liệu đã biết của vấn đề để:
- Tìm ra nguyên nhân của vấn đề. Nguyên nhân được chia ra làm 2 loại: nguyên nhân bên ngoài và nguyên nhân bên trong.
Tìm hiểu về các hậu quả và tác hại của vấn đề.
* Kĩ năng cần thiết:
Kĩ năng sử dụng bản đồ tư duy;
Kĩ năng nhận biết những dữ kiện/kiến thức/ giả thiết đã biết và kết luận/ câu hỏi cần phải giải đáp;
Kĩ năng tư duy hệ thống;
Kĩ năng sử dụng công cụ hỗ trợ: Bản đồ tư duy, Cây vấn đề.
b, Lựa chọn giải pháp:
* Mục đích: Lựa chọn giải pháp phù hợp nhất để giải quyết vấn đề.
* Nội dung:
- Dựa vào kết quả của bước 1 để lựa chọn giải pháp.
Giải pháp hợp lý là những giải pháp xuất phát trực tiếp từ nguyên nhân bên trong/ nguyên nhân sâu xa gây ra vấn đề.
* Kĩ năng cần thiết:
Kĩ năng tư duy nhân quả;
Kĩ năng tư duy hệ thống;
Kĩ năng sử dụng khung lôgic.
c, Thực thi giải pháp:
* Mục đích: Tùy thuộc vào từng loại vấn đề mà bước này có mục đích tìm ra câu trả lời/lời giải hoặc đưa ra hệ thống hành động cần phải làm để giải quyết vấn đề- mâu thuẫn trong vấn đề.
* Nội dung:
- Áp dụng các lý thuyết/ khái niệm để có được câu trả lời hoặc cụ thể hóa giải pháp thành các hành động.
d, Đánh giá giải pháp:
* Mục đích: Kiểm nghiệm/đánh giá xem giải pháp có thực sự hiệu quả không.
* Nội dung:
- Nếu là bài toán thì đây chính là phép thử lại.
Nếu là vấn đề có liên quan đến thực tiễn và các giải pháp đưa ra mang tính suy đoán, giả định thì bỏ qua bước này.
Nếu vấn đề có liên quan đến thực tiễn và được giải quyết trong thực tiễn bằng các hình thức như bài nghiên cứu, bài thực hành hoặc ngoại khóa của học sinh thì bước này được thực hiện khi có kết quả việc áp dụng giải pháp của bước 3.
* Để giải quyết các vấn đề trong đời sống thực thì đây là một bước quan trọng, bởi nếu áp dụng giải pháp được lựa chọn không cho kết quả tối ưu thì việc đánh giá sẽ là cơ sở lựa chọn giải pháp khác kịp thời.
CÁC KĨ NĂNG CẦN THIẾT TRONG DH DTGQVĐ
Các kĩ năng khác:
Kĩ năng lập sơ đồ tư duy.
Kĩ năng nhận biết giả thiết- kết luận.
Kĩ năng tư duy hệ thống.
Kĩ năng sử dụng công cụ cây vấn đề.
Kĩ năng sử dụng khung lôgic.
Nhóm 1
Kĩ năng
lập sơ đồ
tư duy
Nhóm 2
Kĩ năng
nhận biết giả thiết
- kết luận
Nhóm 3
Kĩ năng
tư duy
hệ thống
Nhóm 4
Kĩ năng
sử dụng
cây vấn đề
Nhóm 5
Kĩ năng
sử dụng
“khung logic”
C. CÁC KĨ NĂNG KHÁC (Phân nhóm nghiên cứu và báo cáo)
Nhóm 1
Kĩ năng
lập sơ đồ
tư duy
Lên kế hoạch cho một buổi thuyết trình, báo cáo
Đưa ra những ý tưởng sáng tạo nổi bật
Phát triển khả năng thuyết phục, đàm phán
Ghi
nhớ
mọi
việc
Lên kế hoạch cho những mục tiêu cá nhân
Đạt được sự chủ động trong cuộc sống
Báo cáo của các nhóm
Báo cáo của các nhóm
Nhóm 2
Kĩ năng
nhận biết
giả thiết
-kết luận
Nhận biết giả thuyết:
Tìm và liệt kê những điều đã biết, những manh mối được cho biết trước của vấn đề.
Nhận biết kết luận:
Tìm câu hỏi/mâu thuẫn lớn nhất, khái quát nhất của vấn đề.
Chia câu hỏi lớn thành các câu hỏi nhỏ.
Nhóm 3: Kỹ năng tư duy hệ thống
Kết quả
tương lai
Hậu
quả
Mâu
thuẫn
Nguyên
nhân
Giải pháp
Nhóm 4: Kỹ năng sử dụng cây vấn đề
Hậu quả
Vấn đề
trung tâm
Nguyên nhân
sâu xa
Rễ
Rễ
Rễ
Gốc
Thân
Tán lá
Tán lá
Tán lá
Cây tu duy
Nhóm 5: Kỹ năng sử dụng“Khung Lôgic”
QUY TRÌNH PBL
THUẬT NGỮ TRONG QUY TRÌNH
1.GT TH chứa đựng Vấn đề
2.Xác định và tìm hiểu Vấn đề
3.Đặt câu hỏi
4.Xác định KT cần cho GQVĐ
5.Tự nghiên cứu
6.Viết BC kết luận, tạo SP
7.Tự tìm hiểu KT liên quan
8.Yếu tố đã biết
9.Đề xuất ý tưởng, GT
10.Giải quyết Vấn đề
11.Kiểm nghiệm YT, GT
12.Yếu tố chưa biết
13.Liệt kê KT chưa biết
14.Trình bày kết quả
15.Định hướng nguồn TT
16.HTH kiến thức mới
17.Thể chế hóa KT học được
YÊU CẦU VỀ VẤN ĐỀ
Yêu cầu của vấn đề sử dụng trong dạy học:
B?n m?c d? c?a v?n d?ng d?y h?c d?a trờn gi?i quy?t v?n d?
GV
GV
HS + GV
HS
GV
GV
HS
HS
HS
HS
HS
GV
HS
HS
HS
HS
GV
GV + HS
HS + GV
HS + GV
CÔNG VIỆC CỦA GV VÀ HS
GIÁO VIÊN
Hình thành nhóm
Giới thiệu tình huống chứa đựng vấn đề; giới thiệu vấn đề;
Thúc đẩy các nhóm;
Phản hồi kết quả hoạt động nhóm;
Sử dụng các câu hỏi để định hướng các hoạt động của học sinh và đưa ra các gợi ý nếu cần
HỌC SINH
Xác định rõ vấn đề
Đề xuất ý tưởng, giải pháp; Xác định những kiến thức đã biết, chưa biết để giải quyết vấn đề
Tự nghiên cứu, tìm hiểu các thông tin chưa biết
Kiểm nghiệm giải thuyết, giải pháp
Trình bày kết quả giải quyết vấn đề
Lập kế hoạch dạy học dưa trên GQVĐ
Mỗi nhóm xây dựng 1 kế hoach dạy học dựa trên GQVĐ.
Cử 01 đại diện giới thiệu “hoạt động dạy học dựa trên giải quyết vấn đề”.
Các nhóm phản hồi.
Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề
Giáo dục vì sự phát triển
Project-based Learning: An approach to learning focusing on developing a product or creation. The project may or may not be problem-based or inquiry-based.
Problem-based Learning: An approach to learning focusing on the process of solving a problem and acquiring knowledge. The approach is also inquiry-based when students are active in creating the problem.
Inquiry-based Learning: A student-centered, active learning approach focusing on questioning, critical thinking, and problem-solving. It`s associated with the idea "involve me and I understand.” Inquiry is the internal “psychological base” of problem based learning and the “cognitive gene” of project based learning
DEFINITIONS(Fengchun MIAO)
Receiving information
Inquiry
Individual
Group/
Community
Two-Dimension Categories of Pedagogy
Class-based instruction, or
Expository-based Learning
Self study or
Individual Learning
Project-based Learning
Problem-based Learning
Inquiry-based Learning
POSITION PBL
Inquiry-based Learning
Project-based Learning
Problem-based Learning
GENERAL STEPS
Curriculum-based and contextualized themes: (Inter)disciplinary educative topics connected to 21st Century-skills and local context
Real-world issues: Relevant to students life and youth’s culture that can engage students into meaningful and productive learning in real community with real tools and resources
Expert thinking needed: Open-ended problems needing higher-order thinking to solve or expertise in creating products
Achievable and measurable results: Appropriate for students’ prior knowledge and competence in zone of proximal development
Team work: Provoking social construction from multi-talent smart team and mind-reshaping by peers
Extending learning time and space beyond classroom boundaries : Often need several weeks/months and studies outsides classrooms
WHAT MAKE A GOOD PROBLEM
 






Các ý kiến mới nhất